Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20180918_184701.jpg 22016.jpg 112016.jpg 112015.jpg 82017.jpg 62016.jpg 52017.jpg 42018.jpg 22017.jpg 12018.jpg 39.jpg 37998814_1125655084253116_7022559910244122624_n.jpg 37938215_2126583390914368_2297742739548143616_n.jpg Ban_dinh_chinh.jpg 1.jpg 36913838_10155725397301094_5715483340664995840_n.jpg 37086504_495292414252505_205543081653567488_n.jpg 33786518_10215725281181940_2897160693344108544_n.jpg 31065840_2040403902895295_5690112260177920000_n.flv 30782616_569208283448086_1496553445593710592_n.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Bắc Ninh .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Khai niem dao ham t1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Xá (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:04' 28-02-2018
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Nguyễn Văn Xá – THPT Yên Phong số 2 – Bắc Ninh
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô tới dự giờ!
    Kiểm tra bài cũ
    Tính giới hạn

    KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
    1.Ví dụ mở đầu
    2. Đạo hàm của hàm số tại một điểm
    Chương 5. ĐẠO HÀM
    Tiết 74
    1. Ví dụ mở đầu


    O
    y

    M0
    M1
    f(t0)
    f(t1)
    M0M1
    Tại thời điểm t = 0 viên bi ở vị trí O.
    Đến thời điểm t = t0 viên bi ở vị trí M0 và đã đi được quãng đường OM0 = f(t0).
    Nếu t càng nhỏ thì vtb càng phản ánh chính xác hơn sự nhanh chậm của viên bi tại thời điểm t0. Người ta xem giới hạn của vtb khi t1 dần tới t0 là vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm t0 và kí hiệu là v(t0).
    Tính từ thời điểm t0 đến thời điểm t1 (t0 < t1) viên bi đã đi được quãng đường M0M1 = f(t1) – f(t0) và mất khoảng thời gian t = t1 – t0. Tính vận tốc trung bình của viên bi trên quãng đường M0M1.
    Đến thời điểm t = t1 viên bi ở vị trí M1 và đã đi được quãng đường OM1 = f(t0).
    Nhiều vấn đề trong toán học, vật lí, hoá học, sinh học, ... dẫn tới bài toán tìm giới hạn dạng
    Giới hạn hữu hạn (nếu có) của tỉ số khi x
    dần đến x0 được gọi là đạo hàm của hàm số đã cho tại điểm x0, kí hiệu là f ’(x0) hoặc y’(x0), nghĩa là:
    ĐỊNH NGHĨA: Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b) và x0 thuộc khoảng đó.
    2. Đạo hàm của hàm số tại một điểm
    a. Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm
    2. Đạo hàm của hàm số tại một điểm
    a. Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm
    Chú ý
    f ’(x0) (nếu có) là một số.
    Nếu giới hạn viết ở vế phải (1) không tồn tại hoặc bằng vô cực thì f(x) không có đạo hàm tại điểm x0.
    2. Đạo hàm của hàm số tại một điểm
    a. Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm
    Ví dụ 1.
    HD
    - Áp dụng (1).
    - Xem lại các bài tập phần kiểm tra bài cũ!
    Lưu ý: Có thể áp dụng (1) để tính f ’(x0) sau đó lần lượt thay x0 = 2, x0 = -3 để được f ’(2) và f ’(-3).
    Đặt
    gọi là số gia của biến số tại x0 , và đặt
    gọi là số gia tương ứng của hàm số.
    Từ định nghĩa
    2. Đạo hàm của hàm số tại một điểm
    a. Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm
    CHÚ Ý
    3) Số không nhất thiết chỉ mang dấu dương.
    4) là những kí hiệu, không được nhầm lẫn rằng: là tích của với x, là tích của với y.
    Như vậy có thể thay kí hiệu bởi kí hiệu khác.
    2. Đạo hàm của hàm số tại một điểm
    a. Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm
    2. Đạo hàm của hàm số tại một điểm
    a. Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm
    Công thức ở định nghĩa có thể viết
    b. Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa
    Để tính đạo hàm của hàm số f tại điểm x0 theo định nghĩa ta thực hiện 2 bước sau :
    Ví dụ 2:
    HD.
    C1.
    Ví dụ 3.
    HD.
    Nhận xét:
    Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0, tức là
    Ta có
    Vậy hay hàm số f liên tục tại x0.
    f ’(x0).0 = 0
    f ’(x0).0 = 0.
    Nhận xét :
    Mối quan hệ giữa đạo hàm với tính liên tục
    Nếu hàm số y =f(x) có đạo hàm tại điểm x0 thì nó liên tục tại điểm x0 .
    Một hàm số liên tục tại một điểm
    có thể có, có thể không có đạo hàm tại điểm đó.
    Nếu hàm số y =f(x) gián đoạn tại điểm x0 thì nó không có đạo hàm tại điểm x0 .
    Nhận xét :
    Mối quan hệ giữa đạo hàm với tính liên tục
    f(x) có đạo hàm tại x0
    f(x) liên tục tại x0
    Qua tiết này, HS cần nắm được định nghĩa và cách tính đạo hàm của hàm số tại một điểm
    BTVN
    Bài 1, 2, 3 SGK trang 192.
    Câu hỏi bổ sung
    Cho f(x) = x3. Tính f ’(x0), với x0 là một số thực.
    Chân thành cảm ơn các thầy cô và các em!
    bài học kết thúc!
     
    Gửi ý kiến