Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Bắc Ninh .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
BDHSG 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:40' 01-05-2008
Dung lượng: 180.0 KB
Số lượt tải: 382
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:40' 01-05-2008
Dung lượng: 180.0 KB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích:
0 người
Mood
(Trạng thái của động từ)
1.There are three mood: the Indicative, the Imperative, and the Subjunctive.
2. The indicative mood is used to express facts or asks about facts. (Trực tháI dùng để diễn tả hay nói về những sự việc có thật. Những tenses chúng ta đã học đều thuộc về Indicative mood)
3. The Inperative mood: Mệnh thái
Inperative mood dùng để sai khiến hay yêu cầu
a.Về ngôI thứ hai số ít và số nhiều, Inperative mood giống như verb chưa biến thể, bỏ “to” đI; về ngôi thứ nhất và ngôI thứ ba, người ta dùng Let và một nhân xưng đại từ làm túc từ ( personal pronoun object) cùng với verb chưa biến thể.
Ex: Open your book!
Wait for me, please.
Let’s go to the cinema.
I can’t see him just now; let him wait
b. Do may be used with the imperative to make it more emphatic.
Ex: Do work harder in the future.
Do give me something to eat
c. Ta dịch chữ đừng bằng: DO NOT hay DON’T
Ex: Don’t go with him
Don’t talk
d. Ta dịch câu đừng bao giờ bằng: NEVER + VERB
Ex: Never tell a lie
Never forget this word.
4. The subjunctive mood:
a. Present subjunctive: giống như Simple present của Indicative mood, chỉ khác là ngôI thứ ba số ít không có “s”. Riêng động từ “ tobe” the Present subjunctive là “be” cho tất cả các ngôi.
b. Past subjunctive: giống như simple past của Indicative mood, riêng có verb “to be” thì past subjunctive là “ửê” cho tất cả các ngôi.
c. Past perfect subjunctive: giống như past perfect của Indicative mood.
Conjugation of the verb TO BE in the Subjunctive mood
Present
Past
Past perfect
I be
We be
I were
We were
I had been
You be
You be
He were
You were
………..
He be
They be
You were
They were
…….
Conjugation of an ordinary verb in the Subjunctive Mood
Present
Past
Past perfect
I come
We come
I came
We came
I had come
You come
You co me
You came
You came
You had come
He come
They come
He came
………
…….
d. Subjunctive equivalents: ( Tương đương với subjunctive)
Ngoài những tenses kể trên , ta còn có những thể tương đương với Subjunctive gọi là Subjunctive equivalents. Đó là:
May ( hay Might) + verb
Should + verb
2. Uses of the Subjunctive:
a.Present subjunctive dùng để diễn tả một lời mong ước hay thỉnh nguyện
Ex: God save the Queen!
Heaven help us!
b. Past Subjunctive dùng:
- Trong những Conditional Clauses ( mệnh đề chỉ điều kiện)
- Sau những thành ngữ: “ I wish ( that) ”, “Suppose (that)”, “I had rather ( that)”, “As if”, “If only”, “it’s (high) time(that)”
Ex: I wish (that) my sister were here.
If only I had a new watch!
I had rather ( that) you came in time
It is ( hight) time ( that) you took your lunch.
Chú ý: Trong những mệnh đề đi theo những thành ngữ trên, tuy dùng Past subjunctive, nhưng vẫn có nghiã hiện tại hay tương lai. Nừu muốn dùng diễn tả nghĩa quá khứ, ta phảI dùng Past Perfect Subjunctive. Ta hãy so sánh hai câu này:
+ I wish my sister were here
+ I wish my sister had been here
c. Past subjunctive cũng dùng trong những conditional Clauses và những thành ngữ như ở phần “b”, chỉ khác ở điểm đã ghi trong mục chú ý ở trên.
d. Subjunctive equivalent:
-Những “mệnh đề phụ thuộc” ( Subordinate clause) trong ba trường hợp sau đây phảI dung SHOULD + VERB.
+ Sau It is+ Adjective , như:
It is natural that a child should attend his father’s funeral
It is necessaary that he should do his duty.
+Sau động từ chỉ mệnh lệnh, sự ngạc nhiên hoặc xúc cảm
EX: He orders that the army should retreat ( rút lui)
I wonder you should have come without letting me know
+ Sau Lest, For Fear ( sợ rằng), Unles, In case, if.
Ex: Do not remain in the open lest you should catch cold ( đừng ở ngoài trời kẻo anh bị cảm lạnh)
I sent you this note in case you sholud forget about the matter
-Mệnh đề phụ chỉ mục đích: Ta dùng liên từ “ in order that hay that” và ở mệnh đề chỉ mục đích ta dùng May ( nếu mệnh đề chính là thời hiện tại); và Might ( nếu mệnh đề chính là thời quá khứ)
Ex: he comes that he may see me. Anh ấy đến để gặp tôi
` he came that he might see me: Anh ấy đã đến để gặp tôi
I open the window that I may see the moon.
He works hảd in order that he may succeed at the end ò the year.
Ngoài ra, muốn hiểu thêm về Subjunctive, ta cần phảI biết về:
-CONDITIONAL SENTENCES:
a. Có ba đặt câu chỉ điều kiện
-He will succees if he works hard. ( probable, likely)
- He would succees if he worked hard. (improbable, imaginary)
-He would have succeeded if he had worked hard. ( impossible)
Cả ba câu đều có nghĩa là: Nó sẽ thành công nếu nó làm việc chăm chỉ. Nhưng
1.Trong câu thứ nhất giả thuyết hay điều kiện có thể thành sự thật được
2. Trong câu hai giả thuyết hay điều kiện khó có thể thành sự thật được thường chỉ có trong tưởng tượng.
3. trong câu 3 giảt huyết hay điều kiện hoàn toàn không có, không thực hiện được.
b. Use of tenses in Conditional sentences
Kinds of conditional
Main clause
Conditional clause
a. Probable
Simple future
Simple present Indicative
b. Improbable
Simple past
Past subjunctive ( would)
c. Impossible
Conditional perfect
Past perfect subjunctive
c. Other conditional sentnces
+ A doubtful condition: ( điều kiện bao hàm sự hoài nghi)
Ta dùng: Should +Verb trong mệnh đề if
Ex: If I should see a tiger, I would kill it
If I should die, think of this matter.
+ Supposition contrary to a future fact: ( một giả thuyết tráI với một sự thực trong tương lai)
WERE + infinitive
If he were to start tomorrow, he would reach home in the evening.
The infinitive
1.An infinitive is a verb form that partakes of the nature of a noun, of an adjective, or of an adverb. It is used merely to name an action without reference to person or number.
( Động từ nguyên thể có thể dùng làm danh từ, tính từ hay trạng từ vì vậy nó không liên hệ gì về ngôi số)
Ví dụ: a. He comes to see the doctor. ( to see đóng vai trò là trạng từ)
b. Water to drink is scare in the desert. ( to drink đứng vai tính từ)
( nước uống thì hiếm trong sa mạc)
c. To err is human. ( to err đứng vai danh từ, làm chủ ngữ cho is)
( Sai lầm là thường tình của con người)
2. Form of the infinitive:
( Thông thường khi nói đến Infinitive ta chỉ nghĩ tới verb chưa biến thể có giới từ “to” đặt trước), ví dụ “ to write”, nhưng thực ra Infinitive cũng có nhiều thể khác nữa mà ta cần biết là “ Active”, Passive, Progressive, Perfect và Perfect progress. Muốn có đầy đủ những thể của Infinitive, ta cần nhớ lại những công thức sau đây:
Passive: to be + Past Participle
Progressive: to be + Present Participle
Perfect: to have + Past Participle
Như vậy muốn có Perfect Infinitve của “ to write” thì lấy “ to have” cộng với Past participle của “ write” là “ written” và ta có: to have written
Muốn có Perfect Infinitive Passive của “ to write” ta lấy Perfect Infinitive của “ tobe” là “ to have been” cộng với Past Participle của “ write” và ta có: to have been written.
Active Passive
1. Simple……… To write To be written
2. Progress……. To be writing ( không có) 3. Perfect……. To have written To have been written
4. Perfect progress…… To have been writing ( không có)
Chú ý: Tuy những thể của Infinitive có vẻ phức tạp như vậy nhưng thường dùng nhất chỉ là 2 thể Simple Infinitive: to write; và Perfect Infinitive: to have written.
3. An Infinitve used as the subject of a verb is often placed after the predicate verb while the pronoun IT is placed before the verb as a grammatical subject.
(Infinitive dùng làm chủ từ của độngtừ, thường được đặt sau động từ chính và ta dùng chữ IT trước động từ), ví dụ:
To lean out is dangerous = IT is dangerous to lean out. ( cúi đầu ra ngoài thì nguy hiểm)
To die for one’s country is glorious. =IT is glorious to die for one’s country.
( Chết cho tổ quốc là một vinh dự)
4. Theo luật chung thì các động từ vị biến đều phải có “to” đi trước, nhưng những trường hợp sau đây ta phảI bỏ TO.
a. Sau những động từ chỉ tri giác ( Verb of Perception) là: see, hear, behold ( they), feel, watch, observe, perceive.
Ex: 1. I see the rabbit run into the hole.
2. We hear the little girl sing.
b. sau những verbs: make, bid ( ra lệnh), let, và cả sau help
Ex: 1. His parents make him work.
2. They bid him come.
3. I will help him do this.
c. Thường thường sau 2 verbs: dare và need ở thể nghi vấn và phủ định.
Ex: That fellow dare not attack me. ( thằng đó không dám đánh tôi)
Need you come here today?
d.Sau những trợ động từ: shall, will, do, did, would, can , could, may, might, must.
Ex: He can speak English as well as French.
You may go with the engineer.
You must not make a noise in class.
e. Sau những từ ngữ : had rather, had better
Ex: You had rather play but you had better work hard.
f. Sau những từ ngữ : do nothing but, cannot but ( không còn cách nào hơn là, chỉ còn việc)
Ex: The corrupt officials do nothing but squeeze.( bọn quan lại thối nát chảng làm gì nhưng chỉ bóc lột dân)
-I can’t but laugh. (tôi chẳng còn cách nào hơn là cười)
5. Independent Infinitive: đứng độc lập trong câu, nó không có liên hệ văn phạm gì với câu đó
a/ To tell the truth, I do not like to deal with such a man.
b/ To be sincere, I was quite disappointed yesterday.
6. T a dùng Perfect Infinitive ( to have done)
a. sau các động từ seem, appear, suppose, khi việc mà động từ vị biến chỉ , lại xẩy ra trước việc mà động từ chính trong câu chỉ.
Ex: You seemed to have walked a long way under the sunshine.
He was supposed to have worked hard.
b.Sau thời quá
(Trạng thái của động từ)
1.There are three mood: the Indicative, the Imperative, and the Subjunctive.
2. The indicative mood is used to express facts or asks about facts. (Trực tháI dùng để diễn tả hay nói về những sự việc có thật. Những tenses chúng ta đã học đều thuộc về Indicative mood)
3. The Inperative mood: Mệnh thái
Inperative mood dùng để sai khiến hay yêu cầu
a.Về ngôI thứ hai số ít và số nhiều, Inperative mood giống như verb chưa biến thể, bỏ “to” đI; về ngôi thứ nhất và ngôI thứ ba, người ta dùng Let và một nhân xưng đại từ làm túc từ ( personal pronoun object) cùng với verb chưa biến thể.
Ex: Open your book!
Wait for me, please.
Let’s go to the cinema.
I can’t see him just now; let him wait
b. Do may be used with the imperative to make it more emphatic.
Ex: Do work harder in the future.
Do give me something to eat
c. Ta dịch chữ đừng bằng: DO NOT hay DON’T
Ex: Don’t go with him
Don’t talk
d. Ta dịch câu đừng bao giờ bằng: NEVER + VERB
Ex: Never tell a lie
Never forget this word.
4. The subjunctive mood:
a. Present subjunctive: giống như Simple present của Indicative mood, chỉ khác là ngôI thứ ba số ít không có “s”. Riêng động từ “ tobe” the Present subjunctive là “be” cho tất cả các ngôi.
b. Past subjunctive: giống như simple past của Indicative mood, riêng có verb “to be” thì past subjunctive là “ửê” cho tất cả các ngôi.
c. Past perfect subjunctive: giống như past perfect của Indicative mood.
Conjugation of the verb TO BE in the Subjunctive mood
Present
Past
Past perfect
I be
We be
I were
We were
I had been
You be
You be
He were
You were
………..
He be
They be
You were
They were
…….
Conjugation of an ordinary verb in the Subjunctive Mood
Present
Past
Past perfect
I come
We come
I came
We came
I had come
You come
You co me
You came
You came
You had come
He come
They come
He came
………
…….
d. Subjunctive equivalents: ( Tương đương với subjunctive)
Ngoài những tenses kể trên , ta còn có những thể tương đương với Subjunctive gọi là Subjunctive equivalents. Đó là:
May ( hay Might) + verb
Should + verb
2. Uses of the Subjunctive:
a.Present subjunctive dùng để diễn tả một lời mong ước hay thỉnh nguyện
Ex: God save the Queen!
Heaven help us!
b. Past Subjunctive dùng:
- Trong những Conditional Clauses ( mệnh đề chỉ điều kiện)
- Sau những thành ngữ: “ I wish ( that) ”, “Suppose (that)”, “I had rather ( that)”, “As if”, “If only”, “it’s (high) time(that)”
Ex: I wish (that) my sister were here.
If only I had a new watch!
I had rather ( that) you came in time
It is ( hight) time ( that) you took your lunch.
Chú ý: Trong những mệnh đề đi theo những thành ngữ trên, tuy dùng Past subjunctive, nhưng vẫn có nghiã hiện tại hay tương lai. Nừu muốn dùng diễn tả nghĩa quá khứ, ta phảI dùng Past Perfect Subjunctive. Ta hãy so sánh hai câu này:
+ I wish my sister were here
+ I wish my sister had been here
c. Past subjunctive cũng dùng trong những conditional Clauses và những thành ngữ như ở phần “b”, chỉ khác ở điểm đã ghi trong mục chú ý ở trên.
d. Subjunctive equivalent:
-Những “mệnh đề phụ thuộc” ( Subordinate clause) trong ba trường hợp sau đây phảI dung SHOULD + VERB.
+ Sau It is+ Adjective , như:
It is natural that a child should attend his father’s funeral
It is necessaary that he should do his duty.
+Sau động từ chỉ mệnh lệnh, sự ngạc nhiên hoặc xúc cảm
EX: He orders that the army should retreat ( rút lui)
I wonder you should have come without letting me know
+ Sau Lest, For Fear ( sợ rằng), Unles, In case, if.
Ex: Do not remain in the open lest you should catch cold ( đừng ở ngoài trời kẻo anh bị cảm lạnh)
I sent you this note in case you sholud forget about the matter
-Mệnh đề phụ chỉ mục đích: Ta dùng liên từ “ in order that hay that” và ở mệnh đề chỉ mục đích ta dùng May ( nếu mệnh đề chính là thời hiện tại); và Might ( nếu mệnh đề chính là thời quá khứ)
Ex: he comes that he may see me. Anh ấy đến để gặp tôi
` he came that he might see me: Anh ấy đã đến để gặp tôi
I open the window that I may see the moon.
He works hảd in order that he may succeed at the end ò the year.
Ngoài ra, muốn hiểu thêm về Subjunctive, ta cần phảI biết về:
-CONDITIONAL SENTENCES:
a. Có ba đặt câu chỉ điều kiện
-He will succees if he works hard. ( probable, likely)
- He would succees if he worked hard. (improbable, imaginary)
-He would have succeeded if he had worked hard. ( impossible)
Cả ba câu đều có nghĩa là: Nó sẽ thành công nếu nó làm việc chăm chỉ. Nhưng
1.Trong câu thứ nhất giả thuyết hay điều kiện có thể thành sự thật được
2. Trong câu hai giả thuyết hay điều kiện khó có thể thành sự thật được thường chỉ có trong tưởng tượng.
3. trong câu 3 giảt huyết hay điều kiện hoàn toàn không có, không thực hiện được.
b. Use of tenses in Conditional sentences
Kinds of conditional
Main clause
Conditional clause
a. Probable
Simple future
Simple present Indicative
b. Improbable
Simple past
Past subjunctive ( would)
c. Impossible
Conditional perfect
Past perfect subjunctive
c. Other conditional sentnces
+ A doubtful condition: ( điều kiện bao hàm sự hoài nghi)
Ta dùng: Should +Verb trong mệnh đề if
Ex: If I should see a tiger, I would kill it
If I should die, think of this matter.
+ Supposition contrary to a future fact: ( một giả thuyết tráI với một sự thực trong tương lai)
WERE + infinitive
If he were to start tomorrow, he would reach home in the evening.
The infinitive
1.An infinitive is a verb form that partakes of the nature of a noun, of an adjective, or of an adverb. It is used merely to name an action without reference to person or number.
( Động từ nguyên thể có thể dùng làm danh từ, tính từ hay trạng từ vì vậy nó không liên hệ gì về ngôi số)
Ví dụ: a. He comes to see the doctor. ( to see đóng vai trò là trạng từ)
b. Water to drink is scare in the desert. ( to drink đứng vai tính từ)
( nước uống thì hiếm trong sa mạc)
c. To err is human. ( to err đứng vai danh từ, làm chủ ngữ cho is)
( Sai lầm là thường tình của con người)
2. Form of the infinitive:
( Thông thường khi nói đến Infinitive ta chỉ nghĩ tới verb chưa biến thể có giới từ “to” đặt trước), ví dụ “ to write”, nhưng thực ra Infinitive cũng có nhiều thể khác nữa mà ta cần biết là “ Active”, Passive, Progressive, Perfect và Perfect progress. Muốn có đầy đủ những thể của Infinitive, ta cần nhớ lại những công thức sau đây:
Passive: to be + Past Participle
Progressive: to be + Present Participle
Perfect: to have + Past Participle
Như vậy muốn có Perfect Infinitve của “ to write” thì lấy “ to have” cộng với Past participle của “ write” là “ written” và ta có: to have written
Muốn có Perfect Infinitive Passive của “ to write” ta lấy Perfect Infinitive của “ tobe” là “ to have been” cộng với Past Participle của “ write” và ta có: to have been written.
Active Passive
1. Simple……… To write To be written
2. Progress……. To be writing ( không có) 3. Perfect……. To have written To have been written
4. Perfect progress…… To have been writing ( không có)
Chú ý: Tuy những thể của Infinitive có vẻ phức tạp như vậy nhưng thường dùng nhất chỉ là 2 thể Simple Infinitive: to write; và Perfect Infinitive: to have written.
3. An Infinitve used as the subject of a verb is often placed after the predicate verb while the pronoun IT is placed before the verb as a grammatical subject.
(Infinitive dùng làm chủ từ của độngtừ, thường được đặt sau động từ chính và ta dùng chữ IT trước động từ), ví dụ:
To lean out is dangerous = IT is dangerous to lean out. ( cúi đầu ra ngoài thì nguy hiểm)
To die for one’s country is glorious. =IT is glorious to die for one’s country.
( Chết cho tổ quốc là một vinh dự)
4. Theo luật chung thì các động từ vị biến đều phải có “to” đi trước, nhưng những trường hợp sau đây ta phảI bỏ TO.
a. Sau những động từ chỉ tri giác ( Verb of Perception) là: see, hear, behold ( they), feel, watch, observe, perceive.
Ex: 1. I see the rabbit run into the hole.
2. We hear the little girl sing.
b. sau những verbs: make, bid ( ra lệnh), let, và cả sau help
Ex: 1. His parents make him work.
2. They bid him come.
3. I will help him do this.
c. Thường thường sau 2 verbs: dare và need ở thể nghi vấn và phủ định.
Ex: That fellow dare not attack me. ( thằng đó không dám đánh tôi)
Need you come here today?
d.Sau những trợ động từ: shall, will, do, did, would, can , could, may, might, must.
Ex: He can speak English as well as French.
You may go with the engineer.
You must not make a noise in class.
e. Sau những từ ngữ : had rather, had better
Ex: You had rather play but you had better work hard.
f. Sau những từ ngữ : do nothing but, cannot but ( không còn cách nào hơn là, chỉ còn việc)
Ex: The corrupt officials do nothing but squeeze.( bọn quan lại thối nát chảng làm gì nhưng chỉ bóc lột dân)
-I can’t but laugh. (tôi chẳng còn cách nào hơn là cười)
5. Independent Infinitive: đứng độc lập trong câu, nó không có liên hệ văn phạm gì với câu đó
a/ To tell the truth, I do not like to deal with such a man.
b/ To be sincere, I was quite disappointed yesterday.
6. T a dùng Perfect Infinitive ( to have done)
a. sau các động từ seem, appear, suppose, khi việc mà động từ vị biến chỉ , lại xẩy ra trước việc mà động từ chính trong câu chỉ.
Ex: You seemed to have walked a long way under the sunshine.
He was supposed to have worked hard.
b.Sau thời quá
 






Các ý kiến mới nhất