Chào mừng quý vị đến với Thư viện giáo dục Bắc Ninh .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Đề thi HSG S9 06-07

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lan H­­­ương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:54' 28-05-2009
Dung lượng: 26.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
sở giáo dục và đào tạo kỳ thi học sinh giỏi tỉnh
thừa thiên huế lớp 9 thcs năm học 2006 - 2007

đề chính thức Môn : sinh học
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: ( 1.5đ )
Vì sao khi cơ thể vận động nhiều thì nhịp thở tăng lên và mồ hôi tiết ra nhiều hơn ?
Câu 2: ( 1.5đ )
Vì sao gọi là hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ?
Câu 3: ( 1.75đ )
Trình bày tóm tắt chức năng hai loại tế bào thụ cảm ở màng lưới của mắt. Vì sao người bị bệnh quáng gà không nhìn thấy hoặc thấy rất kém vào lúc hoàng hôn ? Vì sao lúc ánh sáng rất yếu mắt không nhận ra màu sắc của vật?
Câu 4: ( 2đ )
Trình bày các điểm khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết ?
Câu 5: ( 2.75đ )
Nêu khái niệm về tính trạng và về gen. Cặp tính trạng tương phản và cặp gen tương phản là gì ? Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 6: ( 2.5đ )
Giải thích việc ứng dụng quy luật phân li trong sản xuất kèm theo sơ đồ minh hoạ.
Câu 7: ( 1.5đ )
Thế nào là di truyền liên kết và nguyên nhân của nó ?
Câu 8: ( 1.5đ )
Hội chứng Tớc - nơ là gì ? Lập sơ đồ minh họa để giải thích.
Câu 9: ( 5đ )
ở thế hệ P lai hai cây cà chua, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được:
- 630 cây thân cao, quả đỏ. - 210 cây thân cao, quả vàng.
- 209 cây thân thấp, quả đỏ. - 70 cây thân thấp, quả vàng.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền độc lập với nhau.
Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2.
Từ đó suy ra kiểu gen, kiểu hình của P đã mang lai và lập sơ đồ lai minh họa.
--------------------- Hết --------------------
 
Gửi ý kiến